* ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CHO VAY:
• Cho vay khách hàng mua nhà ở thương mại có
diện tích nhỏ hơn 70m2 và giá bán thấp hơn 15 triệu đồng/m2 (Sau đây gọi là
“Nhà ở thương mại”).
• Cho vay khách hàng mua nhà ở xã hội.
1. Cho vay khách hàng mua nhà ở thương mại:
1.1 Khách hàng vay vốn:
- Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ
ngân sách nhà nước thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ
chức chính trị – xã hội, xã hội – nghề nghiệp; viên chức thuộc các đơn vị sự
nghiệp công lập; lực lượng vũ trang nhân dân (phải có xác nhận của đơn vị đang
công tác về nơi công tác và thực trạng về nhà ở).
- Khách hàng thu nhập thấp là người lao động
thuộc các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, doanh nghiệp thuộc các thành phần
kinh tế, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
người đã được nghỉ lao động theo chế độ quy định; người lao động tự do, kinh
doanh cá thể (phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân xã (phường) nơi
Khách hàng đó có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú xác nhận về hộ khẩu và
thực trạng nhà ở).
1.2 Mục đích vay vốn:
- Để trả khoản tiền chưa thanh toán mua nhà ở
thương mại theo hợp đồng đã ký với chủ đầu tư kể từ ngày 07 tháng 01 năm 2013.
1.3 Điều kiện vay vốn:
1.3 Điều kiện vay vốn:
- Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc
có nhà ở nhưng diện tích quá nhỏ. Cụ thể là:
• Có nhà ở là căn hộ chung cư, nhưng diện
tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 8m2 sử dụng/người; hoặc
• Có nhà ở riêng lẻ, nhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 8m2 sử dụng/người và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó thấp hơn tiêu chuẩn diện tích đất tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
• Có nhà ở riêng lẻ, nhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 8m2 sử dụng/người và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó thấp hơn tiêu chuẩn diện tích đất tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Khách hàng được vay vốn phải có hộ khẩu
thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở. Đối
với trường hợp tạm trú thì phải có đóng bảo hiểm xã hội từ 1 năm trở lên.
- Có hợp đồng mua nhà ở thương mại ký kết với
Chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Mỗi hộ gia đình chỉ được vay 01 lần hỗ trợ
nhà ở theo quy định của Thông tư số 07/2013/TT-BXD ngày 15/5/2013 của Bộ xây
dựng.
- Có đề nghị vay vốn để mua nhà ở thương mại
và cam kết khách hàng, các thành viên trong hộ gia đình của khách hàng chưa
được vay vốn hỗ trợ tại ngân hàng để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở
thương mại nào khác.
- Có đủ vốn tự có tham gia vào phương án vay
vốn, tối thiểu 20% giá trị nhà mua;
1.4 Điều kiện về nhà ở thương mại:
1.4 Điều kiện về nhà ở thương mại:
- Nhà ở thương mại do doanh nghiệp đầu tư tại
các dự án phát triển nhà ở.
- Diện tích căn hộ, căn nhà ở thương mại có
diện tích nhỏ hơn 70m2, giá bán dưới 15 triệu đồng/m2 được xác định như sau:
• Đối với căn hộ chung cư: là diện tích sàn
của căn hộ (bao gồm cả diện tích ban công, lô-gia sử dụng riêng của căn hộ)
được ghi trong hợp đồng mua bán theo nguyên tắc tính kích thước thông thủy của
căn hộ (kể cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong nhưng không bao gồm
diện tích cột và hộp kỹ thuật bên trong căn hộ).
• Đối với nhà thấp tầng: có diện tích sàn nhà ở nhỏ hơn 70m2 và diện tích khuôn viên đất nhỏ hơn 70m2.
- Giá bán của căn hộ, căn nhà ở thương mại có diện tích nhỏ hơn 70m2, giá bán dưới 15 triệu đồng/m2 được xác định như sau:
• Đối với nhà thấp tầng: có diện tích sàn nhà ở nhỏ hơn 70m2 và diện tích khuôn viên đất nhỏ hơn 70m2.
- Giá bán của căn hộ, căn nhà ở thương mại có diện tích nhỏ hơn 70m2, giá bán dưới 15 triệu đồng/m2 được xác định như sau:
• Giá bán được ghi trong hợp đồng mua bán nhà
ở là giá bán nhà hoàn thiện, đã bao gồm thuế VAT và kinh phí bảo trì nhà ở theo
quy định của pháp luật về nhà ở
• Đối với nhà chung cư: giá bán tính cho 1m2
sàn theo quy định trên.
• Đối với nhà thấp tầng: giá bán là giá tính
cho 1m2 sàn nhà ở, trong đó bao gồm cả giá đất.
1.5 Mức cho vay:
1.5 Mức cho vay:
- Tối đa 80% giá trị nhà mua.
1.6 Thời hạn cho vay:
- Thời hạn cho vay tối đa 15 năm.
1.7 Lãi suất cho vay:
- Lãi suất cho vay: 6%/năm (áp dụng trong năm
2013). Lãi suất các năm tiếp theo thực hiện theo thông báo của BIDV trên cơ sở
quy định của NHNN từng thời kỳ. Theo đó, NHNN xác định và công bố mức lãi suất
áp dụng cho các năm tiếp theo bằng khoảng 50% lãi suất cho vay bình quân của
các ngân hàng trên thị trường nhưng không vượt quá 6%/năm.
- Thời gian áp dụng mức lãi suất cho vay nêu
trên tối đa là 10 năm đối với khách hàng mua nhà ở thương mại, nhưng không vượt
quá thời điểm 01/6/2023. Sau thời điểm 01/6/2023, áp dụng lãi suất cho vay bằng
lãi suất huy động vốn kỳ hạn 12 tháng trả lãi sau + chênh lệch 2%/năm.
1.8 Tài sản đảm bảo:
- Tài sản hình thành từ vốn vay hoặc tài sản
bảo đảm khác, việc nhận tài sản đảm bảo thực hiện theo quy định hiện hành của
BIDV.
2. Cho vay khách hàng mua nhà ở xã hội:
2.1 Khách hàng vay vốn:
- Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ
ngân sách nhà nước thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ
chức chính trị – xã hội, xã hội – nghề nghiệp; viên chức thuộc các đơn vị sự
nghiệp công lập; lực lượng vũ trang nhân dân.
- Khách hàng thu nhập thấp là người lao động
thuộc các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, doanh nghiệp thuộc các thành phần
kinh tế, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
người đã được nghỉ lao động theo chế độ quy định; người lao động tự do, kinh
doanh cá thể.
2.2 Mục đích vay vốn:
- Để trả khoản tiền chưa thanh toán mua nhà ở
xã hội theo hợp đồng đã ký với chủ đầu tư kể từ ngày 07 tháng 01 năm 2013.
2.3 Điều kiện vay vốn:
- Có hợp đồng mua nhà ở xã hội ký kết với Chủ
đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Có đề nghị vay vốn để mua nhà ở xã hội và
cam kết khách hàng, các thành viên trong hộ gia đình của khách hàng chưa được
vay vốn hỗ trợ tại ngân hàng để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở thương
mại nào khác.
- Có đủ vốn tự có tham gia vào phương án vay
vốn, tối thiểu 20% giá trị nhà mua;
2.4 Tài sản đảm bảo:
2.4 Tài sản đảm bảo:
- Trường hợp khách hàng thế chấp bằng tài sản
hình thành từ vốn vay; BIDV, khách hàng và chủ đầu tư ký kết hợp đồng thế chấp
ba bên và thực hiện các thủ tục giao dịch bảo đảm theo quy định.
- Trường hợp khách hàng có tài sản bảo đảm
khác, việc nhận tài sản bảo đảm thực hiện theo quy định hiện hành của BIDV.
2.5 Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suấtcho vay, các nội dung khác:
- Thực hiện theo nội dung quy định như cho vay khách hàng mua nhà thương mại.
- Thực hiện theo nội dung quy định như cho vay khách hàng mua nhà thương mại.

Đăng nhận xét